GIỚI THIỆU VỀ NHÂN SÂM TƯƠI VÀ NẤM LINH CHI HÀN QUỐC

1. Theo Y học cổ truyền Trung Quốc

nhân sâm là vị thuốc bổ đứng đầu trong các vị thuốc bổ là: sâm–nhung–quế–phụ …

  • Nhân sâm có tác dụng chống mỏi mệt, làm tăng hiệu suất hoạt động tư duy và thể lực.
  • Nó có thể chống lão hóa, cải thiện chức năng của não ở người lớn tuổi, tăng khả năng tập trung trí tuệ, tăng trí nhớ.
  • Nhân Sâm giúp cơ thể tăng khả năng thích nghi, phòng vệ đối với những kích thích có hại. Nó vừa làm hồi phục huyết áp ở cơ thể choáng do mất máu, vừa có thể làm hạ huyết áp ở người huyết áp cao.
  • Nhân sâm tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể, tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.
  • Nhân sâm kích thích hormon sinh dục nam cũng như nữ.
  • Nhân sâm có khả năng làm giảm tác hại của chất phóng xạ. Saponin trong nhân sâm Rh2 có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của tế bào ung thư.

                                     nhân sâm hình người

                                               ( NHÂN SÂM DÁNG NGƯỜI )

5 loại Sâm dùng để trị bệnh cho 5 tạng trong cơ thể là:

  • Nhân Sâm bổ Tỳ.
  • Sa Sâm bổ phế.
  • Huyền Sâm (hay nguyên sâm) bổ Thận.
  • Đan Sâm (hay Xích-Huyết Sâm) bổ Tâm.
  • Quyền Sâm (hay Tử Sâm) bổ Can

Theo tài liệu cổ Nhân sâm có vị ngọt, hơi đắng (lá có vị đắng hơi ngọt), tính ôn vào 2 kinh Tỳ và Phế, có tác dụng đại bổ nguyên khí, ích huyết sinh tân, định thần, ích trí. Dùng để chữa Phế hư sinh Ho, Suyễn; Tỳ hư sinh Tiết tả; Vị hư sinh nôn mửa; bệnh lâu ngày khí hư, sợ hãi, tiêu khát,…

2. Theo các nước khác

Ngoài Trung Quốc, nhiều nước khác cũng có Sâm như : Ấn Độ, Triều Tiên, Nhât Bản, vùng Viễn Đông Nga, vùng Bắc Mỹ (Hoa Kỳ), nhưng nổi tiếng nhất vẫn là Sâm Triều Tiên và Trung Quốc. Tại triều Tiên, Khai Thành là nơi trồng nhiều Nhân Sâm nhất và đã có hơn 200 năm kinh nghiệm trồng và sử dụng Nhân sâm.

Tại Triều Tiên người ta phân ra 2 loại Hồng Sâm và Bạch Sâm, mỗi loại có nhiều hạng tốt xấu khác nhau:
Hồng sâm: là loại củ sâm to (nặng ít nhất 37g) đã qua bào chế sao tẩm với các phụ gia cũng là thuốc Bắc rồi đem chưng cách thủy và sấy khô đóng vào hộp gỗ.
Bạch sâm: Là loại sâm không đủ tiêu chuẩn để chế Hồng sâm. Sâm này khô và trắng, chỉ dùng dao tre cạo sạch vỏ mỏng sau đó phơi khô rồi đóng vào hộp giấy.

                                             Thu hoạch Nhân Sâm

                                                   ( NÔNG DÂN THU HOẠCH SÂM BÊN HÀN QUỐC )

4. Theo Y HỌC CỔ TRUYỀN

Có nhiều dược thảo có tên Sâm được sử dụng từ rất lâu đời, nhưng với nhiều công dụng khác nhau như:

  • Bố Chính Sâm: mọc ở Phú Yên. Hải Thượng Lãn Ông dùng phối hợp với thuốc khác để trị ho, sốt, gầy mòn. Hiện nay dùng làm thuốc bổ khí, thông tiểu tiện, hạ sốt.
  • Sâm Cau: mọc nhiều dưới tán rừng xanh Lạng Sơn, Hòa Bình đến Đồng Nai. Có tác dụng bổ Thận, tráng Dương, dùng để chữa nam giới tinh lạnh, liệt dương, phụ nữ bạch đới, người già tiểu són,…
  • Sâm Đại Hành: mọc hoang ở khắp nơi trên đất nước ta, thường được dùng để trị ho, đinh nhọt, lở ngứa ngoài da, chốc đầu, tổ đĩa,…
  • Sâm Hoàn Dương: mọc nhiều ở vùng núi cao nguyên nước ta, dùng để trị viêm phế quản phổi, mụn nhọt, ho, tắc tia sữa,…
  • Sâm mây: mọc nhiều ở Bắc Việt Nam, Bình Thuận, Đồng Nai. Dân gian dùng làm thuốc bổ.
  • Sâm Ngọc Linh: còn gọi là sâm Việt Nam, sâm Khu Năm (Panax Vietnamensis Araliaceae) mọc tập trung tập trung ở các huyện miền núi Ngọc Linh thuộc Kontum và Quảng nam ở độ cao 1500 đến 2100m, cây mọc dày thành đám dưới tán rừng dọc theo các suối ẩm trên đất nhiều mùn.

Khi nếm Nhân Sâm thì” Tiền cam, hậu khổ, hậu cam, cam” (trước tiên có vị ngọt, sau đó thấy đắng rồi lại ngọt và ngọt); còn Sâm Việt Nam hay Sâm Ngọc Linh khi nếm vào thấy “ Tiền khổ, hậu khổ, hậu khổ, khổ” (nếm thấy đắng, sau vẫn thấy đắng và đắng). Đó là sự khác biệt giữa Nhân Sâm và Sâm Việt Nam, còn về tác dụng thì cũng như nhau: dùng làm thuốc bổ, tăng lực, chống suy nhược, phục hồi sức khỏe, tăng sức chịu đựng và giải độc.

5. Theo Y học hiện đại

Dược tính của Nhân sâm dựa trên tác dụng của các thành phần hợp chất hữu cơ quan trọng trong Nhân sâm như: Saponin sterolic, Glycoside Panaxin, Tinh dầu (làm Nhân sâm có mùi đặc biệt), các vitamin B1 và B2, các acid béo như acid Panmitic, Stearic và Linoleic, các acid amin và hàm lượng Germanium cao.

6. Tổng hợp các công trình nghiên cứu Dược lý về Nhân sâm có thể tóm tắt như sau:

  • Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương
  • Tác dụng gây hưng phấn thần kinh.
  • Tác dụng trên huyết áp và tim
  • Tác dụng đối với sự sinh trưởng và phát dục của động vật
  • Tác dụng đối với sức chống đỡ bệnh tật
  • Tác dụng bảo vệ cơ thể
  • Tác dụng đối với stress
  • Tác dụng đối với chuyển hóa
  • Tác dụng hạ đường huyết
  • Hỗ trợ gan giúp gan giải các chất độc như rượu,…
  • Ngăn ngừa và bảo vệ tế bào tránh sự hủy hoại của các tia xạ, tia X quang,…
  • Giúp chống lão hóa cơ thể, lão hóa tế bào.

Nhân sâm có vị ngọt hơi đắng, tính ôn ấm vào kinh Tỳ và Phế, dựa vào tính vị này các Y gia đã cấu trúc nên các bài thuốc cổ phương, ứng dụng vào điều trị như: ói mửa nhiều, tiêu chảy cấp, mất máu do xuất huyết gây giảm thể tích, mất máu, mất nước nhiều có dấu hiệu dọa trụy tim mạch, suy kiệt, gầy sút, chán ăn, hen phế quản, sốt gây mất nước, rối loạn điện giải, nhiễm trùng, thấp khớp, cảm cúm có sốt cao, vân vân và vân vân…

Với lý luận của YHCT, khi cấu trúc một bài thuốc điều trị, dù với vai trò chủ dược trong bài thuốc bổ hay với vai trò khác trong bài thuốc đặc trị, thì Nhân sâm bao giờ cũng mang ý nghĩa bổ dưỡng, nâng cao sức đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể đẩy lùi bệnh tật ( Phù chính – Khu tà).

Theo như một cuốn kinh cổ của Ấn Độ – Atharva Veda có viết : “Nhân sâm làm nẩy mầm hạt giống mà người đàn ông gieo vào người đàn bà để sinh ra đứa con trai có sức khỏe như bò mộng, dược vật này mang đến cho con người sinh lực” cũng chỉ mới đề cập đến một trong những khía cạnh tác dụng của Nhân sâm.

 

NẤM LINH CHI HÀN QUỐC

Theo giáo sư Hiroshi Hikino một bác học chuyên về dược thảo, nấm linh chi là một trong những vị thuốc bổ quan trọng nhất trong Ðông y. Thầy thuốc đã dùng Linh Chi trong các chứng mệt mỏi, tiểu đường, suy nhược, các chứng bệnh về gan, và nhiều chứng bênh thuộc hệ thống đề kháng của cơ thể. Theo Lý Thời Trân trong Bản Thảo Cương Muc thì nấm linh chi có công dụng bổ tâm khí, chữa các chứng nhói ngực.

Ngày nay Nấm Linh Chi được dùng để giảm áp huyết, tẩy máu, kích thích sự làm việc của gan và giúp cơ thể chống lại chứng lao lực quá độ. Ở một mức độ nào đó, Linh Chi có công dụng giải độc trong cơ thể.

Nấm Linh Chi còn được dùng để chữa bệnh mất ngủ, tê thấp, lở dạ dày, sưng cổ họng, suyễn. Khi dùng lâu, người ta không thấy có những phản ứng phụ khác. Người Trung Hoa dùng nấm linh chi để làm cho da mặt đẹp, có thể là do các chất hormone trong loại nấm này nhiều. Nhiều thầy thuốc Nhật Bản, Hàn Quốc lại dùng Linh Chi trong các loại thuốc trị rụng tóc. Tác dụng bổ khí, làm tăng hệ thống miễn nhiễm của cơ thể.

Người ta dùng Linh Chi để chứa trị phụ với các loại thuốc trị ung thư. Bác sĩ Fukumi Morishige, chuyên gia giải phẫu tim đang nghiên cứu tác dụng của Linh Chi trong việc trị bệnh ung thư tại viện Linus Pauling Institute of Science & Medicine Mỹ, cho biết là sử dụng Linh Chi chung với sinh tố C liều lượng lớn (megadose) có tác dụng mạnh hơn vì sinh tố C giúp cho việc hấp thụ dược tính của Linh Chi.

                                            

                                                                            ( NẤM VÀNG THƠM HÀN QUỐC )

1. Những thành phần hoạt động của Linh Chi là gì?

Các nhà nghiên cứu xác nhận rằng các polysaccharicdes dể tan trong nước có rất nhiều trong nấm Linh Chi có tác dụng chống ung bướu, lạm miễn nhiễm và làm giảm áp huyết. Thành phần quan trọng khác làtriterpenes, còn được gọi là ganoderic acids giúp giảm nhẹ các dị ứng bằng cách ức chế sự phóng thích histamine của cơ thể, đẩy mạnh sự hấp thụ oxy và làm tăng sự hoạt động của gan.

2. Có phản ứng phụ nào không?

Nấm Linh Chi được coi là dược thảo siêu hạng mà con người có thể dùng lâu dài với số lượng lớn mà vô hại. Sau 2000 năm, qua sách vở và qua các cuộc nghiên cứu, vẫn không có tác dụng phụ nào được báo cáo. Tuy nhiên, những người quá nhạy cảm cũng có thể gặp một vài triệu chứng như cảm thấy hơi khó tiêu, chóng mặt, hay ngứa ngoài da trong thời gian đầu dùng nấm Linh Chi. Tình trạng nầy xảy ra do phản ứng mạnh của cơ thể bài tiết những chất độc có từ thức ăn và chứng tỏ tác dụng tốt của nấm Linh Chi. Những người này sẽ trở lại bình thường sau một thời gian.

Hơn nữa, trong American Herbal Pharmacopoeia® chuyên khảo cứu về nấm Linh Chi, Linh Chi được xếp hạng như sau: “Hạng nhất: dược thảo rất an toàn nếu được dùng thích đáng. Không có phản ứng phụ. Một vài người nhạy cảm xử dụng nấm Linh Chi báo cáo bị hơi khó tiêu và ngứa ngoài da, nhưng những triệu chứng này biến mất sau một thời gian ngắn.”. Linh chi không có tác dụng phụ nào

3. Có thể dùng nấm Linh Chi với các thứ thuốc khác được không?

Nấm Linh Chi là dược chất thiên nhiên bổ sung cho sức khỏe. Không có điều chống chỉ định qua 2000 năm nghiên cứu. Tuy nhiên, cẩn thận khi dùng đối với những bệnh nhân được ghép nội tạng và đang dùng thuốc chống miễn nhiễm. tốt nhất là hỏi ý kiến một chuyên viên trước khi dùng bất cứ một dược thảo bổ sung nào.

4. Sau bao lâu có thể thấy được công hiệu của nấm Linh Chi?

Thay đổi tùy theo thể trạng của mỗi cá nhân. Thông thường, người ta có thể nhận thấy sự công hiệu từ 10 ngày cho tới 2 tuần sau khi dùng nấm Linh Chi. Và nếu được dùng liên tiếp trong 2 tháng, quý vị sẽ cảm nhận đươc kết quả tuyệt vời của nấm Linh Chi.

                                                        

                                                                                     ( NẤM ĐỎ THƠM HÀN QUỐC )

5. Có phải nấm Linh Chi tốt cho mọi lứa tuổi?

Linh Chi là dược thảo bổ sung cho sức khỏe có tác dụng tốt cho mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em và phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, tốt hơn hết là hỏi ý kiến một chuyên viên trước khi dùng.

6. Hướng dẫn sử dụng nấm Linh Chi?

Nấm Linh Chi được dùng tốt nhất vào buổi sáng lúc bụng đói. Uống nhiều nước làm tăng công hiệu của nấm Linh Chi vì giúp cơ thể thải ra những chất độc. Có thể dùng Linh chi với cam thảo,quả la hán quả và bông cúc sẽ ngon hơn.

7. Có sự khác biệt nào giữa các nấm Linh Chi ?

Bảng phân loại 6 loại linh chi (lục bảo linh chi) là của Lý Thời Trân (1595).

  • Thanh chi hay Long chi, màu xanh vị chua, tính bình, không độc; chủ trị sáng mắt, bổ gan khí, an thần, tăng trí nhớ
  • Hồng chi, Xích chi hay Đơn chi, màu đỏ vị đắng, tính bình, không độc; tăng trí nhớ, dưỡng tim, bổ trung, chữa trị tức ngực
  • Hoàng chi hay Kim chi, màu vàng vị ngọt, tính bình, không độc; an thần, ích tì khí
  • Bạch chi hay Ngọc chi, màu trắng vị cay, tính bình, không độc; ích phổi, thông mũi, cường ý chí, an thần, chữa ho nghịch hơi.
  • Hắc chi hay Huyền chi, màu đen vị mặn, tính bình, không độc; trị chứng bí tiểu, ích thận khí
  • Tử chi hay Mộc chi, màu tím vị ngọt, tính ôn, không độc; trị đau nhức khớp xương, gân cốt

8. Ngoài việc dùng nấm Linh Chi, còn cách nào thêm để giử gìn sức khỏe không?

Các nhà dinh dưỡng khuyên ta nên làm những điều sau đây:

  • Hạn chế dùng đường tinh luyện. Thay thế bằng mật ong nguyên chất hay đường từ trái cây.
  • Tránh dùng thực phẩm chế biến (thí dụ như đồ hộp, mì ăn liền, nước ngọt…)
  • Ăn thực phẩm tươi, mỗi thứ một ít từ các nhóm thực phẩm chính để có được sự quân bình. Kể cả rau tươi, nhất là những loại có cả thân, lá, và củ.
  • Uống nhiều nước. Uống được 8 ly nước 1 ngày sẽ phòng ngừa được sự mất nước của tế bào, kích thích sự trao đổi dưởng chất và do đó giúp cơ thể thải các chất độc dể dàng hơn.

                                                                 

                                                                              ( NẤM ĐỎ THƠM RỔ HÀN QUỐC )

9. Tinh chất rút từ nấm Linh Chi khác với nấm Linh Chi tự nhiên thế nào?

Các chất bổ dưỡng giá trị có từ nấm Linh Chi tự nhiên rất thấp và cơ thể chúng ta rất khó hấp thụ nếu không được chế biến. Khi xưa, nấm linh chi đỏ khô được xắt nhỏ, nấu sôi trong nước rồi được dùng như trà hay súp. Ngày nay, các dược chất tuyệt hảo có trong nấm Linh Chi được trích tinh từ các máy móc tối tân ở Nhật. Tại đây, nấm Linh Chi tự nhiên được đun nấu nhiều lần dưới áp suất cao và trong môi trường vệ sinh để lấy được tinh chất tốt nhất, giúp cơ thể hấp thụ dể dàng. Phần lớn các sản phẩm của nấm Linh Chi có trên thị trường được làm từ thân nấm Linh Chi tán thành bột, cho nên cơ thể chúng ta rất khó hấp thụ, làm giảm giá trị của dược thảo.

10. Nấm Linh Chi khác nấm thường thế nào?

Trong khi các loại nấm khác như shitake, maitake, cordyceps, …đều cùng có tác dụng thúc đẩy sự hoạt động của hệ thống miễn nhiễm, nấm Linh Chi là loại nấm được dùng từ rất xa xưa và được ghi nhận có công hiệu trong việc điều trị rất nhiều chứng bịnh. Khác với các loại nấm khác, nấm Linh chi đỏ chứa nhiều dược chất phức tạp như triterpenes (garnoderic acid) thành ra nấm Linh Chi đỏ có vị đắng.

11. Nấm Linh Chi được trồng như thế nào?

Để cho việc trồng Linh Chi thu được kết quả tốt, những điều quan trọng sau đây cần lưu ý:

  • Cũng như tất cả các loại nấm khác, Linh Chi cần phải có một môi trường sinh trưởng đầy đủ độ ẩm.
  • Linh Chi, nhất là Linh Chi Đỏ phải hội đủ 4 điều kiện: Nhiệt kỳ, hàn kỳ, quang kỳ, và âm kỳ. Để hoàn thành chu kỳ CO2 (hữu cơ) và O2 (Oxy) hầu có thể tăng trưởng, và hàm chứa cao độ dược liệu. Vì thế Linh Chi có giá trị Dược liệu cao nhất.

12. Nấm Linh Chi có những lợi ích gì?

  • Phòng chống sự lão hoá và sự suy nhược cơ thể
  • Phòng ngừa và ngăn chặn các tế bào ung thư, kìm hãm sự tăng trưởng của tế bào ung thư.
  • Chống suy nhược thần kinh, chống stress, thúc đẩy và tăng cường tuần hoàn máu
  • Làm ổn định huyết áp cho người cao huyết áp
  • Làm da dẻ hồng hào chống các bênh ngoài da như dị ứng…
  • Tăng cường khả năng miễn dịch giúp cơ thể luôn tươi trẻ và tăng tuổi thọ.
  • Thúc đẩy và cân bằng bộ máy tiêu hoá.
  • Bổ trợ tốt cho gan.

KẾT NỐI CÙNG CHÚNG TÔI